Cổng thông tin dịch vụ công
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Đăng Nhập Đăng Ký

TIN MỚI Trung tâm Hành chính công tỉnh đổi tên thành Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh - Thông báo ngừng tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng tại địa bàn thị xã Phước Long - Thông báo về việc thay đổi hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại cơ quan đăng ký kinh doanh - Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến -

Cấp tiếp nhận

Tên dịch vụ: 3. Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm.

THÔNG TIN ĐƠN VỊ GIẢI QUYẾT - HỖ TRỢ

THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG (THỜI GIAN GIẢI QUYẾT: 30 NGÀY LÀM VIỆC)

a)Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

* Tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (gọi là Chủ đầu tư) nộp hồ sơ (02 bộ) trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ công trực tuyến đến Bộ phận tiếp nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. Địa chỉ: số 727 Quốc lộ 14, phường Tân Bình, TP Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Bộ phận tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận và trả kết quả. Đồng thời, chuyển hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời gian thực hiện trong ngày làm việc.

 Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo đúng yêu cầu.

- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ:

* Kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên nước thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước tham mưu Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường gửi nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đến Bộ phận tiếp nhận cập nhật, theo dõi và chuyển Bộ phận trả kết quả để thông báo cho Chủ đầu tư để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định pháp luật;

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Phòng Tài nguyên nước tham mưu Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường nội dung chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận cập nhật, theo dõi và chuyển Bộ phận trả kết quả để trả lại hồ sơ cho Chủ đầu tư.

* Thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn không quá 18 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên nước thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết thì thực hiện kiểm tra thực tế hiện trường và lập hội đồng thẩm định hồ sơ theo quy định);

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp giấy phép, Phòng Tài nguyên nước lập các thủ tục tham mưu Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh xem xét cấp Giấy phép;

Trường hợp không cấp Giấy phép và yêu cầu Chủ đầu tư phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ thì Phòng Tài nguyên nước tham mưu Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường gửi nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đến Bộ phận tiếp nhận thông báo cho Chủ đầu tư để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định pháp luật. Thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 13 ngày làm việc;

Trường hợp không cấp giấy phép và yêu cầu Chủ đầu tư phải lập lại hồ sơ thì Phòng Tài nguyên nước tham mưu Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường nội dung chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận cập nhật, theo dõi và chuyển Bộ phận trả kết quả để trả lại hồ sơ cho Chủ đầu tư.

- Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Tờ trình đề nghị cấp Giấy phép của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định. Trường hợp không chấp nhận cấp phép, phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để Sở Tài nguyên và Môi trường gửi cho Bộ phận tiếp nhận cập nhật, theo dõi và chuyển Bộ phận trả kết quả để trả lại hồ sơ cho Chủ đầu tư.

- Bước 4: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Quyết định cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất của UBND tỉnh, Phòng Tài nguyên nước thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường vào sổ theo dõi, sau đó chuyển Bộ phận tiếp nhận cập nhật, theo dõi và chuyển Bộ phận trả kết quả để thông báo cho Chủ đầu tư để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận Giấy phép;

- Bước 5: Chủ đầu tư nhận giấy phép khai thác, sử dụng nước tại Bộ phận trả kết quả sau khi nộp đầy đủ phí và lệ phí theo quy định.

Ghi chú: Trường hợp chưa có công trình khai thác: trước tiên Chủ đầu tư phải lập thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất. Sau khi thăm dò xong sẽ tiếp tục lập thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trựctiếphoặc gửi quadịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ công trực tuyến vềTrung tâm Phục vụ hành chính công Bình Phước. Địachỉ: số 727 Quốc lộ 14, phườngTânBình, TP Đồng Xoài, tỉnh BìnhPhước.

Trườnghợpgửiqua dịch vụ bưu chính công ích,Chủ đầutư có tráchnhiệmliênlạcvớiBộ phận tiếp qua số điện thoại 02716.254.888 (số nhánh 228) để đượcxácnhậnhồsơ đã đầy đủ, hợp lệ hay chưa và viết Phiếu biênnhậnnhậnhồsơ.

c)Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu 03);

- Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất;

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200m3/ngày đêm trở lên (Mẫu 25 banhànhkèmtheoThôngtư số 27/2014/TT-BTNMTngày 30/5/2014) hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác (Mẫu 26 banhànhkèmtheo Thôngtư số 27/2014/TT-BTNMTngày 30/5/2014) đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200m3/ngày đêm đối với trường hợp chưa có công trình khai thác;Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất (Mẫu 27 banhànhkèmtheo Thôngtư số 27/2014/TT-BTNMTngày 30/5/2014) đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ;

- 01 bộ hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện lập đề án (Theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014).

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (Đối với trường hợp hồ sơ phải lập Hội đồng thẩm định thì số lượng hồ sơ phải nộp là 05 bộ).

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc (Hồ sơ nộp lần thứ hai trở đi thì thời gian giải quyết là 25 ngày làm việc).

đ)Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

e)Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh;

- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC:Trung tâm Phục vụ hành chính công; đơn vị thực hiện dịch vụ bưu chính công ích.

g)Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Giấy phép.

h) Phí, lệ phí:

- Phí thẩm định Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất:

+ Lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm: 200.000 đồng;

+ Lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: 500.000 đồng;

+ Lưu lượng từ 500m3 đến dưới 1000m3/ngày đêm: 1.200.000 đồng;

+ Lưu lượng từ 1000m3 đến dưới 3000m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng.

- Phí thẩm định Báo cáo kết quả thi công giếng, kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:

+ Lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm: 200.000 đồng;

+ Lưu lượng từ 200m3 dưới 500m3/ngày đêm: 800.000 đồng;

+ Lưu lượng từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm:2.000.000 đồng;

+ Lưu lượng từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 3.000.000 đồng.

- Lệ phí cấp Giấy phép: 100.000 đồng.

(Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh)

i)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác/ thăm dò nước dưới đất.

k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước. Báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:         

- Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

- Căn cứ Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 Sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép Tài nguyên nước;

- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước;

- Quyết định số 2528/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

- Căn cứ Quyết định số 62/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

HỒ SƠ CẦN NỘP

# Tên hồ sơ Tập tin đính kèm
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép Tải về biểu mẫu
2 Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất
3 Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200m3/ngày đêm đối với trường hợp chưa có công trình khai thác
4 Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động
5 Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ
6 Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện lập đề án