Cổng thông tin dịch vụ công
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Đăng Nhập Đăng Ký

TIN MỚI Trung tâm Hành chính công tỉnh đổi tên thành Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh - Thông báo ngừng tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng tại địa bàn thị xã Phước Long - Thông báo về việc thay đổi hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại cơ quan đăng ký kinh doanh - Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến -

Cấp tiếp nhận

Tên dịch vụ: 15. Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh giảm diện tích đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý

THÔNG TIN ĐƠN VỊ GIẢI QUYẾT - HỖ TRỢ

THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG (THỜI GIAN GIẢI QUYẾT: 36 NGÀY LÀM VIỆC)

a. Trình tự thực hiện

- Bước 1: Nộp hồ sơ: Ban quản lý khu rừng đặc dụng gửi hồ sơ lên Sở Nông nghiệp & PTNT.

- Bước 2: Sở Nông nghiệp & PTNT thẩm định, trình duyệt

+ Kiểm tra hồ sơ;

+ Trình UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định;

+ Tổ chức họp thẩm định;

+ Tổng hợp kết quả thẩm định, trình UBND tỉnh)

+ Bước 3: UBND cấp tỉnh phê duyệt

- Xin ý kiến của Bộ Nông nghiệp & PTNT;

- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt điều chỉnh (đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thuộc địa phương quản lý); Quyết định phê duyệt điều chỉnh (đối với khu rừng đặc dụng khác)  theo đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT và văn bản thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp & PTNT.

b) Cách thức thực hiện:  Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng;

- Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng (bản chính);

- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu rừng đặc dụng (bản chính);

- Văn bản thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp & PTNT (bản chính);

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;

- Dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Phương án đền bù giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản chính);

- Phương án trồng rừng mới thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản chính);

- Bản đồ hiện trạng trước khi chuyển mục đích sử dụng rừng và bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng sau khi được chuyển mục đích sử dụng rừng thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng, tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo hệ quy chiếu VN 2000 (bản sao). Tùy theo quy mô, diện tích điều chỉnh, Ban quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ cho phù hợp.

Số lượng bộ hồ sơ:  01 bộ

d) Thời hạn giải quyết

- Thời gian hoàn thành việc thẩm định hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt điều chỉnh không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý khu rừng đặc dụng hoặc Chi cục Kiểm lâm (nếu chưa có Ban quản lý)

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông nghiệp & PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh

h) Lệ phí: Không

i) Mẫu đơn, tờ khai: Không

k) Yêu cầu/ Điều kiện thực hiện TTHC: Không

l) Căn cứ pháp lý của TTHC

- Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội Khóa XII về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng)

HỒ SƠ CẦN NỘP

# Tên hồ sơ Tập tin đính kèm
1 Văn bản của Thủ tướng Chính phủ
2 Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng
3 Văn bản đề nghị
4 Văn bản thỏa thuận
5 Quyết định phê duyệt báo cáo
6 Dự án đầu tư được phê duyệt
7 Phương án đền bù giải phóng mặt bằng
8 Phương án trồng rừng mới thay thế
9 Bản đồ hiện trạng trước khi chuyển mục đích