Cổng thông tin dịch vụ công
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Đăng Nhập Đăng Ký

TIN MỚI Trung tâm Hành chính công tỉnh đổi tên thành Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh - Thông báo ngừng tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng tại địa bàn thị xã Phước Long - Thông báo về việc thay đổi hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại cơ quan đăng ký kinh doanh - Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến -

Cấp tiếp nhận

Tên dịch vụ: Chứng thực di chúc

THÔNG TIN ĐƠN VỊ GIẢI QUYẾT - HỖ TRỢ

THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG (THỜI GIAN GIẢI QUYẾT: 3 NGÀY LÀM VIỆC)

a. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cá nhân yêu cầu chứng thực di chúc đến tại Uỷ ban nhân dân cấp xã để thực hiện việc chứng thực và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân xã;

 - Bước 2: Công chức Tư pháp- hộ tịch tiếp nhận, kiểm tra và thụ lý

 - Bước 3: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.

b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa thuộc UBND cấp xã

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

 - Dự thảo di chúc (trường hợp soạn thảo sẵn)

 - Giấy khám sức khỏe của người lập di chúc (Do Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế huyện, thị xã lập);

 - Bản photo: Chứng minh nhân dân Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản có trong nội dung di chúc (nếu có) kèm theo bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu;

- Sổ hộ khẩu gia đình (Trong trường hợp không có Sổ hộ khẩu gia đình thì Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc Giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình) (nếu có).

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao các giấy tờ thay thế được pháp luậtquy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (trường hợp việc lập di chúc mà tính mạng bị cái chết đe dọa thì không nhất thiết phải xuất trình những giấy tờ này).

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, tài sản chung, riêng của người lập di chúc.

           * Số lượng hồ sơ: Tuỳ theo số  lượng bản di chúc yêu cầu của cá nhân.

d. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với di chúc đơn giản; không quá 10 ngày làm việc đối với di chúc phức tạp; không quá 30 ngày đối với di chúc đặc biệt phức tạp, kể từ khi thụ lý.

e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Cá nhân

f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Văn bản chứng thực

h. Lệ phí: 20.000đồng

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Người đã thành niên có quyền lập di chúc (trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình);

- Ngươì từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật;

- Di chúc bằng miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước ít nhất hai người làm chứng. Người làm chứng phải ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được chứng thực.

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ Luật Dân sự năm 2005;

- Thông tư số 04/2006/TTLT- BTP-TBNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Thông tư Liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP ngày 21/11/2001 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và xử dụng lệ phí công chứng, chứng thực;

HỒ SƠ CẦN NỘP

# Tên hồ sơ Tập tin đính kèm
1 Dự thảo di chúc (trường hợp soạn thảo sẵn)
2 Giấy khám sức khỏe của người lập di chúc (Do Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế huyện, thị xã lập);
3 Bản photo: Chứng minh nhân dân Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản có trong nội dung di chúc (nếu có) kèm theo bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu
4 Sổ hộ khẩu gia đình (Trong trường hợp không có Sổ hộ khẩu gia đình thì Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc Giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình) (nếu có).
5 Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao các giấy tờ thay thế được pháp luậtquy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (trường hợp việc lập di chúc mà tính mạng bị cái chết đe dọa thì không nhất thiết phải xuất trình những giấy tờ này).
6 Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, tài sản chung, riêng của người lập di chúc.
7 Số lượng hồ sơ: Tuỳ theo số lượng bản di chúc yêu cầu của cá nhân