Cổng thông tin dịch vụ công
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Đăng nhập cổng dịch vụ công Quốc gia Đăng Nhập Đăng Ký

TIN MỚI Trung tâm Hành chính công tỉnh đổi tên thành Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh - Thông báo ngừng tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng tại địa bàn thị xã Phước Long - Thông báo về việc thay đổi hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại cơ quan đăng ký kinh doanh - Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến -

Cấp tiếp nhận

Tên dịch vụ: 1. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án do đơn vị chuẩn bị dự án lập hoặc nhà đầu tư đề xuất (Nhóm B)

THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG (THỜI GIAN GIẢI QUYẾT: 25 NGÀY LÀM VIỆC)

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Đơn vị chuẩn bị dự án hoặc Nhà đầu tư (đề xuất) lập hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án và nộp trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Địa chỉ số 727,QL14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

- Bước 2: Phòng Đầu tư, Thẩm định và Giám sát đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ và tổ chức phân công thẩm định (tối đa 01 ngày).

- Bước 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến góp ý của các đơn vị có liên quan (tối đa 10 ngày đối với dự án nhóm A, 07 ngày đối với dự án nhóm B).

- Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến góp ý và lập Báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt (tối đa 31 ngày đối với dự án nhóm A, 10 ngày đối với dự án nhóm B).

- Bước 5: Cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư (tối đa 7,5 ngày đối với dự án nhóm A, 6,5 ngày đối với dự án nhóm B).

- Bước 6: Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (tối đa 0,5 ngày).

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án.

- Ý kiến chấp thuận của người có thẩm quyền về việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo hình thức PPP.

- Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan.

- Văn bản đề xuất thực hiện dự án do Nhà đầu tư (đề xuất) bao gồm cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu hồ sơ đề xuất dự án không được chấp nhận.

FGhi chú: Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

* Số lượng hồ sơ: 05 bộ.

Tùy từng dự án cụ thể nếu nội dung liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương phụ trách, quản lý, có thể yêu cầu bổ sung số lượng hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 

- Đối với dự án nhóm A: Tối đa 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

+ Cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư: 08 ngày làm việc

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: 42 ngày

- Đối với dự án nhóm B: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

+ Cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư: 07 ngày làm việc

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: 18 ngày

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chuẩn bị dự án hoặc Nhà đầu tư (đề xuất).

e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: 

* Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC:

- Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư các dự án sau đây:

+ Dự án nhóm A không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư của địa phương mình.

+ Dự án nhóm B sử dụng vốn đầu tư công.

+ Dự án nhóm B áp dụng loại hợp đồng BT.

- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án không thuộc Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư của địa phương mình.

* Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư

* Cơ quan phối hợp nếu có: Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Sở GTVT… và các cơ quan liên quan khác tuỳ theo từng dự án.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chủ trương đầu tư.

h) Lệ phí: Không có.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tham khảo Mẫu tờ trình kèm theo; Phụ lục I (Hướng dẫn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP) ban hành kèm theo Thông tư số 09/2018/TT-BKHĐT ngày 28/12/2018 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Dự án do nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Nhu cầu đầu tư phát triển của ngành và địa phương.

+ Phù hợp với lĩnh vực đầu tư.

+ Không trùng lặp với các dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư.

+ Có khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư.

+ Có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

+ Đối với dự án chưa có trong quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước phải liên danh với doanh nghiệp khác để đề xuất dự án nhưng phải bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

- Thông tư số 09/2018/TT-BKHĐT ngày 28/12/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

- Quyết định số 885/QĐ-UBND ngày 02/5/2019 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy chế phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

HỒ SƠ CẦN NỘP

# Tên hồ sơ Tập tin đính kèm
1 Tờ trình đề nghị thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. + Tờ trình đề nghị thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
2 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án. + Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án.
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án.
3 Ý kiến chấp thuận của người có thẩm quyền về việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo hình thức PPP.
4 Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan.
5 Văn bản đề xuất thực hiện dự án do Nhà đầu tư (đề xuất) bao gồm cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu hồ sơ đề xuất dự án không được chấp nhận.