Cổng thông tin dịch vụ công
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Đăng Nhập Đăng Ký

TIN MỚI Trung tâm Hành chính công tỉnh đổi tên thành Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh - Thông báo ngừng tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng tại địa bàn thị xã Phước Long - Thông báo về việc thay đổi hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại cơ quan đăng ký kinh doanh - Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến -

Cấp tiếp nhận

Tên dịch vụ: Gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế

THÔNG TIN ĐƠN VỊ GIẢI QUYẾT - HỖ TRỢ

THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG (THỜI GIAN GIẢI QUYẾT: 20 NGÀY LÀM VIỆC)

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì ghi vào Sổ theo dõi và Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu quy định.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để giải quyết theo quy định. Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp tại UBND cấp xã. Ngay trong ngày làm việc đối với hồ sơ nộp tại UBND cấp huyện.

Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất. Thời gian thực hiện 05 ngày làm việc:

- Trường hợp cho thuê đất thì ký hợp đồng thuê đất sau khi có quyết định gia hạn;

- Trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.

Bước 4: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính thửa đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định; cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính; xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp. Thời gian thực hiện 04 ngày làm việc.

Bước 5: UBND cấp huyện quyết định gia hạn. Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc

Bước 6: Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính và ra thông báo gửi người sử dụng đất thực hiện. Thời gian thực hiện 05 ngày làm việc.

Bước 7: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp biên lai về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo người sử dụng đất đến nhận kết quả; thu lệ phí, phí (nếu có) theo quy định.

b) Cách thức thực hiện: Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 (sáu) tháng hoặc sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có);

- Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính: Tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND cấp huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

h) Lệ phí, phí:

- Phí dịch vụ:

ĐVT: đồng/hồ sơ.

TT

Đơn giá

Cấp GCN đối với đất

Cấp GCN đối với tài sản

Cấp GCN đối với cả đất và tài sản

1

Đăng ký biến động cấp mới GCN

552.694

673.927

836.673

2

Đăng ký biến động in trang 4 GCN

542.913

664.146

826.892

3

Đăng ký biến động không chuyển thuế

 

 

 

 

a) Đăng ký biến động cấp mới GCN

516.442

637.676

789.547

b) Đăng ký biến động in trang 4 GCN

506.661

627.894

779.766

(Trường hợp một hồ sơ mà cấp cho nhiều giấy chứng nhận thì mỗi giấy chứng nhận tăng lên được cộng thêm: 19.561đồng/Giấy chứng nhận).

- Lệ phí địa chính:

+ Lệ phí đăng ký biến động cấp mới Giấy chứng nhận QSD đất: 50.000đồng/giấy chứng nhận;

+ Lệ phí đăng ký biến động đối với chỉnh lý trang 3 trang 4 Giấy chứng nhận QSD đất: 25.000đồng/giấy chứng nhận.

Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân ở các phường thuộc thị xã thuộc tỉnh được cấp giấy chứng ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. (Theo Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh Bình Phước)

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK. (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 (sáu) tháng;

- Sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2014;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014, có hiệu lực ngày 05 tháng 7 năm 2014;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014;

- Thông tư  số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 1 năm 2014, có hiệu lực ngày 17 tháng 2 năm 2014;

- Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;

- Quyết định số 2865/QĐ-BTNMT ngày 06/11/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Quyết định số 634/QĐ-BTNMT ngày 29/3/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Bình Phước ban hành quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

- Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định việc giải quyết hồ sơ thuộc  theo cơ chế một cửa liên thông từ cấp xã đến cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

- Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 01/3/2016 của UBND tỉnh Bình Phước ban hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

HỒ SƠ CẦN NỘP

# Tên hồ sơ Tập tin đính kèm
1 Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK)
2 Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
3 Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
4 Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính: Tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ
5 Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK)
6 Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
7 Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
8 Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính: Tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ