Cổng thông tin dịch vụ công
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Đăng nhập cổng dịch vụ công Quốc gia Đăng Nhập Đăng Ký

TIN MỚI Trung tâm Hành chính công tỉnh đổi tên thành Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh - Thông báo ngừng tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng tại địa bàn thị xã Phước Long - Thông báo về việc thay đổi hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại cơ quan đăng ký kinh doanh - Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến -

Cấp tiếp nhận

Tên dịch vụ: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở.

THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG (THỜI GIAN GIẢI QUYẾT: 15 NGÀY LÀM VIỆC)

1) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

(2) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;

(3) Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật (02 bản).

(4) Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng hoặc văn bản cho phép chuyển nhượng dự án của cơ quan có thẩm quyền.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

Trường hp nộp hồ sơ lần đầu cho 01 dự án cụ thể thì nộp thêm 03 t bn đồ địa chính (bn chính) + file mm để phục vụ cho công tác quản lý và chỉnh lý biến động.

2) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để nộp hồ sơ tại UBND cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì ghi vào Sổ theo dõi và Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Đồng thời, chuyển hồ sơ đến Bộ phận nghiệp vụ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu quy định.

Bước 2: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

- Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

- Chuẩn bị hồ sơ gửi Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh thẩm định trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận;

- Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

Bước 3: Chi Cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai thẩm định và ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 5: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận kết quả giải quyết; thông báo kết quả cho chủ dự án hoặc người sử dụng đất đến nhận kết quả; thu lệ phí, phí nếu có) theo đúng quy định.

3) Thời hạn giải quyết:

a) Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận là 15 ngày làm việc. (Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

Trong đó:

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: 9 ngày (bao gồm 01ngày luân chuyển hồ sơ đường bưu điện).

- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh: 06 ngày (bao gồm 01ngày luân chuyển hồ sơ đường bưu điện).

* (Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày). Tổng 25 ngày làm việc.

 Trong đó:

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: 15 ngày (bao gồm 01ngày luân chuyển hồ sơ đường bưu điện).

- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh: 10 ngày (bao gồm 01ngày luân chuyển hồ sơ đường bưu điện).

b) Trường hợp không phải cấp mới Giấy chứng nhận (cập nhật, chỉnh lý trang 3 – trang 4) là 10 ngày làm việc. (Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

4) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 

- Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai)

-  Mẫu số 01. Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng có sẵn (hoặc hình thành trong tương lai). (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP).

HỒ SƠ CẦN NỘP

# Tên hồ sơ Tập tin đính kèm
1 Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2 Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;
3 Giấy tờ về quyền sở hữu nhà
4 Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng
5 Giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất
6 Giấy tờ về quyền sở hữu cây lâu năm
7 Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính/Giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất
8 Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế
9 Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
10 Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật (02 bản).
11 Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng hoặc văn bản cho phép chuyển nhượng dự án của cơ quan có thẩm quyền.
12 Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng
13 Giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất
14 Giấy tờ về quyền sở hữu cây lâu năm
15 Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính/Giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất
16 Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế
17 Danh sách công khai
18 Biên bản kết thúc công khai
19 Đơn xác nhận trực tiếp SXĐNN
20 CMND + Hộ khẩu thường trú
21 Mãnh trích đo địa chính + Móc giới
22 Ranh giới giáp ranh
23 Tờ khai thuế nhà đất
24 Biên bản trúng đấu giá
25 Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
26 Danh sách tên trúng đấu giá
27 Giấy nộp tiền đấu giá đất