Cổng thông tin dịch vụ công
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Đăng nhập cổng dịch vụ công Quốc gia Đăng Nhập Đăng Ký

TIN MỚI Trung tâm Hành chính công tỉnh đổi tên thành Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh - Thông báo ngừng tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng tại địa bàn thị xã Phước Long - Thông báo về việc thay đổi hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại cơ quan đăng ký kinh doanh - Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến -

Cấp tiếp nhận

Tên dịch vụ: 1. Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG (THỜI GIAN GIẢI QUYẾT: 20 NGÀY LÀM VIỆC)

a) Trình tự thực hiện:

* Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) thực hiện theo trình tự sau:

- Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Địa chỉ số 727,QL14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án của nhà đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi File hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công tỉnh Bình Phước cho các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến góp ý, thẩm định.

- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được File hồ sơ dự án đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, các đơn vị liên quan có ý kiến những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành; trong đó phải khẳng định rõ quan điểm thống nhất hoặc không thống nhất cho nhà đầu tư thực hiện dự án tại vị trí đất nhà đầu tư đề xuất, đồng thời nêu rõ cơ sở pháp lý và gửi kết quả qua hệ thống dịch vụ công tỉnh Bình Phước cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể:

- Sở Xây dựng: Có ý kiến chuyên ngành về địa điểm xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng của tỉnh, vị trí và diện tích khu đất theo các quy chuẩn xây dựng; ý kiến về chủ trương đầu tư;  

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có ý kiến chuyên ngành về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất; vị trí thực hiện dự án theo các yêu cầu, điều kiện về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản khác có liên quan; việc chấp hành pháp luật đất đai và môi trường của nhà đầu tư, việc chuyển mục đích đất lâm nghiệp (nếu có); ý kiến về chủ trương đầu tư;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Có ý kiến chuyên ngành về sự phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp (nếu có); vị trí thực hiện dự án theo các điều kiện về quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành của dự án; ý kiến về chủ trương đầu tư;

- Sở Công thương: Có ý kiến chuyên ngành về mặt quy hoạch đối với các dự án sản xuất công nghiệp, dự án thương mại; vị trí thực hiện dự án theo các điều kiện về quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành của dự án; ý kiến về chủ trương đầu tư;

- Sở Giao thông Vận tải: Có ý kiến chuyên ngành về sự phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành của dự án; ý kiến về chủ trương đầu tư;

- Sở Khoa học và Công nghệ: Có ý kiến chuyên ngành đối với những dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; ý kiến về chủ trương đầu tư;

- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh: Có ý về vị trí thực hiện dự án theo quy định về mặt an ninh quốc phòng; an ninh khu vực biên giới (nếu có); ý kiến về chủ trương đầu tư;

- Các Sở, ngành và các đơn vị có liên quan thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành có ý kiến liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật (nếu có); ý kiến về chủ trương đầu tư;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có ý kiến về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của cấp huyện; địa điểm, ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất, sự phù hợp của vị trí nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án đối với các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường và quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan; ý kiến về chủ trương đầu tư.

- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chức năng quản lý chuyên môn và ý kiến thẩm định dự án của các đơn vị liên quan, lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét Quyết định chủ trương đầu tư.

- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quyết định chủ trương đầu tư gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư, Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Phước.

* Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT thì khi lấy ý kiến thẩm định theo Bước 2, ngoài việc lấy ý kiến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tại Bước 5, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quyết định chủ trương đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Các bước và nội dung khác thực hiện theo thủ tục chung.

b) Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu quy định);

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập đối với nhà đầu tư là tổ chức.

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án (theo mẫu quy định).

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất (theo mẫu quy định); trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; kèm theo bản trích đo địa chính khu đất có thể hiện tọa độ các góc.

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ, quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính (theo mẫu quy định).

- Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư (nếu có); cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Đối với trường hợp là Hợp đồng BBC);

* Số lượng hồ sơ: Gồm 02 bộ hồ sơ giấy và file lưu hồ sơ dạng tập tin PDF để đưa lên hệ thống dịch vụ công tỉnh Bình Phước (doanh nghiệp chưa tạo được file PDF sẽ được bộ phận tiếp nhận hồ sơ hỗ trợ chuyển các tài liệu hồ sơ sang file PDF).

d) Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, trường hợp dự án phải lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thời hạn 30 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Nhà đầu tư trong nước (cá nhân và tổ chức) có dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:

- Dự án được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua một trong các cách thức sau: (i) đấu giá quyền sử dụng đất, (ii) đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất hoặc (iii) nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Đối tượng này không bao gồm dự án trong KCN, KCX, KCNC, KKT phù hợp với quy hoạch.

- Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất. Đối tượng này không bao gồm dự án trong KCN, KCX, KCNC, KKT phù hợp với quy hoạch.

- Dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật đầu tư phù hợp với quy hoạch và thực hiện ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT.

e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh theo mẫu II.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT hoặc Văn bản thông báo từ chối quyết định chủ trương đầu tư (nêu rõ lý do).

h) Lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tưtheo Mẫu I.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT;

- Đề xuất dự án đầu tưtheo Mẫu I.2 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.

k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

- Đáp ứng nội dung thẩm định tại Khoản 6 Điều 33 Luật đầu tư (Bước 4 trong mục trình tự thực hiện).

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015;

- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015.

HỒ SƠ CẦN NỘP

# Tên hồ sơ Tập tin đính kèm
1 Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư + Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
2 CMND, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, giấy CNĐK Doanh nghiệp, giấy CNĐT
3 Đề xuất dự án đầu tư + Đề xuất dự án đầu tư
4 Tài liệu chứng minh năng lực tài chính
5 cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ
6 cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính
7 bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư
8 tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
9 Tài liệu xác nhận quyền sử dụng khu Đất (nếu có)
10 Giải trình về sử dụng công nghệ
11 Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Nộp hồ sơ mức độ 4