Cổng thông tin dịch vụ công
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Đăng nhập cổng dịch vụ công Quốc gia Đăng Nhập Đăng Ký

TIN MỚI Trung tâm Hành chính công tỉnh đổi tên thành Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh - Thông báo ngừng tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng tại địa bàn thị xã Phước Long - Thông báo về việc thay đổi hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại cơ quan đăng ký kinh doanh - Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến -

Cấp tiếp nhận

Tên dịch vụ: 16.Thỏa thuận bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ, công chức, viên chức

THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG (THỜI GIAN GIẢI QUYẾT: 7 NGÀY LÀM VIỆC)

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh địa chỉ: Số 727, Quốc lộ 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Công chức đại diện của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đủ viết phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện (Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ).

+ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng CCVC&TCBM - Sở Nội vụ. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.

- Bước 2. Phòng CCVC&TCBM thẩm định hồ sơ, trình Lãnh đạo sở phê duyệt.

- Bước 3. Sở Nội vụ chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức, cá nhân. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (thời gian được tính từ ngày ghi trên dấu công văn đến và trên hệ thống dịch vụ trực tuyến).

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

 Thành phần hồ sơ:

Tờ trình đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Văn bản xin chủ trương bổ nhiệm và văn bản phê duyệt chủ trương bổ nhiệm (đối với bổ nhiệm lần đầu).

Văn bản đề nghị phê duyệt hồ sơ đề nghị thỏa thuận bổ nhiệm của bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ.

Bản tự nhận xét, đánh giá quá trình công tác có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đơn vị đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu và 05 năm giữ chức vụ đối với trường hợp bổ nhiệm lại.

Bản tự nhận xét đánh giá đảng viên 03 năm gần nhất.

Bản tự nhận xét đánh giá đảng viên theo Quy định 76.

Bản phê duyệt quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền.

Bản nhận xét, đánh giá của cấp uỷ hoặc Đảng uỷ cơ quan đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm.

Các biên bản gồm:

  Biên bản họp lấy phiếu tín nhiệm của tập thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị;

 Biên bản họp lấy phiếu tín nhiệm của cấp ủy, lãnh đạo, công đoàn;

Trường hợp nhân sự nơi khác thì chỉ cần biên bản họp của cấp ủy, lãnh đạo, công đoàn nơi tiếp nhận để bổ nhiệm. Ý kiến nhận xét của cấp ủy và ý kiến đồng ý cho chuyển công tác của lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức đang công tác.

 Sơ yếu lý lịch.

Cuốn lý lịch cán bộ công chức (đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu)

Bản kê khai tài sản.

Giấy khám sức khỏe trong thời hạn 06 tháng của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên.

 Các bản sao:

  Quyết định xếp hạng doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp (nếu là đơn vị sự nghiệp theo quy định phải xếp hạng);

  Quyết định lương hiện hưởng;

  Quyết định bổ nhiệm chức vụ gần nhất (nếu có).

  Văn bằng, chứng chỉ (photo công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền);

Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

d) Thời gian giải quyết:

 - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định của Ban Bảo vệ chính trị nội bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền thoả thuận bổ nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ.

 - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản họp của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ.

- Cơ quan Trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng CCVC&TCBM

- Cơ quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính thỏa thuận bổ nhiệm.

h) Phí, lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Tuổi đời theo quy định.

- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp.

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

- Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không trong thời gian vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

- Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Bình Phước quy định phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Bình Phước.

- Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của UBND tỉnh quy định tiêu chuẩn trình độ chuyên môn công chức, viên chức cấp huyện, cấp tỉnh.

- Quyết định số 898/QĐ-TU ngày 03/7/2013 của Tỉnh ủy quy định tiêu chuẩn các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

- Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 12/12/2016 ban hành quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bình Phước.

HỒ SƠ CẦN NỘP

# Tên hồ sơ Tập tin đính kèm
1 Tờ trình đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
2 Văn bản xin chủ trương bổ nhiệm và văn bản phê duyệt chủ trương bổ nhiệm (đối với bổ nhiệm lần đầu)
3 Văn bản đề nghị phê duyệt hồ sơ đề nghị thỏa thuận bổ nhiệm của bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ
4 Bản tự nhận xét, đánh giá quá trình công tác có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đơn vị đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu và 05 năm giữ chức vụ đối với trường hợp bổ nhiệm lại.
5 Bản tự nhận xét đánh giá đảng viên 03 năm gần nhất.
6 Bản tự nhận xét đánh giá đảng viên theo Quy định 76
7 Bản phê duyệt quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền
8 Bản nhận xét, đánh giá của cấp uỷ hoặc Đảng uỷ cơ quan đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm
9 Các biên bản gồm: Biên bản họp lấy phiếu tín nhiệm của tập thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị; Biên bản họp lấy phiếu tín nhiệm của cấp ủy, lãnh đạo, công đoàn; Trường hợp nhân sự nơi khác thì chỉ cần biên bản họp của cấp ủy, lãnh đạo, công đoàn nơi tiếp nhận để bổ nhiệm. Ý kiến nhận xét của cấp ủy và ý kiến đồng ý cho chuyển công tác của lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức đang công tác.
10 Sơ yếu lý lịch.
11 Cuốn lý lịch cán bộ công chức (đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu)
12 Bản kê khai tài sản
13 Giấy khám sức khỏe trong thời hạn 06 tháng của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên.
14 Các bản sao: Quyết định xếp hạng doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp (nếu là đơn vị sự nghiệp theo quy định phải xếp hạng); Quyết định lương hiện hưởng; Quyết định: miễn nhiệm, nghỉ hưu, nghỉ việc, điều động, luân chuyển… chức vụ của người tiền nhiệm (nếu có); Quyết định bổ nhiệm chức vụ gần nhất (nếu có). Văn bằng, chứng chỉ (photo công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền);
Nộp hồ sơ mức độ 3