Cổng thông tin dịch vụ công
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Đăng nhập cổng dịch vụ công Quốc gia Đăng Nhập Đăng Ký

TIN MỚI Trung tâm Hành chính công tỉnh đổi tên thành Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh - Thông báo ngừng tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng tại địa bàn thị xã Phước Long - Thông báo về việc thay đổi hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại cơ quan đăng ký kinh doanh - Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến -

Cấp tiếp nhận

Tên dịch vụ: 2. Cấp, cấp lại giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực

THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG (THỜI GIAN GIẢI QUYẾT: 5 NGÀY LÀM VIỆC)

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT. Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT nhận và chuyển hồ sơ cho bộ phận Thủy sản để giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Bộ phận kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.

- Bước 2: Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện:

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bộ phận Thủy sản tiến hành kiểm thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu theo quy định. Cấp giấy xác nhận theo Mẫu số 28.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.

Trường hợp đăng ký lại nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực khi thuộc một trong các trường hợp sau: giấy xác nhận đăng ký bị mất; bị rách; thay đổi chủ cơ sở nuôi; thay đổi diện tích ao nuôi; thay đổi đối tượng nuôi; thay đổi mục đích sử dụng.

- Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.

b) Cách thức thực hiện: Thực hiện qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước. Địa chỉ: Số 727, QL14, P. Tân Bình, Thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ :

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

- Đơn đăng ký cấp Giấy cấp lại giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực theo Mẫu số 26.NT ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được giao, cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản hoặc giấy phép hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, để nuôi trồng thủy sản.

- Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở

Hồ sơ đăng ký lại bao gồm:

  • Đơn đăng ký lại (Mẫu số 27.NT)
  • Bản chính giấy xác nhận đăng ký đã được cấp (trừ trường hợp bị mất)
  • Trường hợp có sự thay đổi chủ cơ sở nuôi phải có giấy tờ chứng minh; thay đổi diện tích ao nuôi, mục đích sử dụng phải có sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.

h) Phí, lệ phí: Chưa có văn bản quy định.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ  khai: Mẫu số 26.NT ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP; Mẫu số 27.NT ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017

- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 Quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

HỒ SƠ CẦN NỘP

# Tên hồ sơ Tập tin đính kèm
1 Đơn đăng ký cấp Giấy cấp lại giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực theo Mẫu số 26.NT ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP + Mẫu số 26.NT
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được giao, cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản hoặc giấy phép hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, để nuôi trồng thủy sản
3 Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở
4 Đơn đăng ký lại (Mẫu số 27.NT) (Trường hợp cấp lại) + Mẫu số 27.NT
5 Bản chính giấy xác nhận đăng ký đã được cấp (trừ trường hợp bị mất) (Trường hợp cấp lại)
6 - Trường hợp có sự thay đổi chủ cơ sở nuôi phải có giấy tờ chứng minh; thay đổi diện tích ao nuôi, mục đích sử dụng phải có sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở (Trường hợp cấp lại)
Nộp hồ sơ mức độ 4